
1. Chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
Tuyên truyền, phổ biến sâu rộng các quy định của Đảng, Nhà nước, của tỉnh:
- Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới; Kết luận số 09-KL/TW ngày 10/3/2026 của Bộ Chính trị về hoàn thiện cấu trúc hệ thống pháp luật Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới.
- Nghị quyết số 2092/NQ-UBTVQH15 ngày 03/4/2026 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tổng rà soát hệ thống VBQPPL; Quyết định số 05/QĐ-BCĐ ngày 10/4/2026 của Ban Chỉ đạo tổng rà soát hệ thống VBQPPL ban hành Kế hoạch triển khai tổng rà soát hệ thống VBQPPL; Hướng dẫn số 06/HD-BCĐ ngày 22/4/2026 của Ban Chỉ đạo về tổ chức thực hiện tổng rà soát hệ thống VBQPPL.
- Luật Ban hành VBQPPL số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 87/2025/QH15 và các nghị định hướng dẫn thi hành, nhất là các quy định về rà soát, tổng rà soát, hệ thống hóa và xử lý VBQPPL.
- Kế hoạch số 90/KH-UBND 24/4/2026 của Ủy ban nhân dân xã về triển khai tổng rà soát hệ thống VBQPPL trên địa bàn xã Bình Ca và các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn có liên quan của tỉnh.
2. Mục đích, ý nghĩa và nội dung, nhiệm vụ triển khai tổng rà soát hệ thống VBQPPL
- Làm rõ đây là nhiệm vụ chính trị đặc biệt quan trọng, có tính chiến lược trong hoàn thiện thể chế, pháp luật; góp phần tháo gỡ các “điểm nghẽn” về cơ chế, chính sách, khơi thông nguồn lực, tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững.
- Tuyên truyền yêu cầu cấp thiết của việc tổng rà soát toàn diện hệ thống VBQPPL nhằm phát hiện, xử lý triệt để các quy định chồng chéo, mâu thuẫn, không còn phù hợp thực tiễn; cắt giảm điều kiện đầu tư kinh doanh, thủ tục hành chính, giảm chi phí tuân thủ cho người dân và doanh nghiệp.
- Nhấn mạnh quan điểm chỉ đạo xuyên suốt của Chính phủ: chuyển mạnh từ “quản lý” sang “kiến tạo phát triển”, từ “tiền kiểm” sang “hậu kiểm”; xây dựng hệ thống pháp luật đơn giản, minh bạch, thống nhất, đồng bộ, khả thi, đáp ứng yêu cầu phát triển trong giai đoạn mới.
- Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, địa phương trong việc chủ trì rà soát VBQPPL thuộc lĩnh vực phụ trách; trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã trong rà soát VBQPPL do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp mình ban hành và VBQPPL cấp huyện còn hiệu lực trên địa bàn.
- Tuyên truyền việc các cấp, các ngành phải chủ động xây dựng, ban hành kế hoạch triển khai cụ thể; xác định rõ nội dung công việc, tiến độ, trách nhiệm và sản phẩm đầu ra. Ưu tiên bố trí nguồn lực, huy động đội ngũ cán bộ có năng lực, kinh nghiệm, trình độ chuyên môn sâu; đồng thời đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo trong rà soát, chuẩn hóa, cập nhật dữ liệu pháp luật.
- Làm rõ yêu cầu rà soát đến từng văn bản, từng điều khoản, từng nội dung; trên cơ sở đó đề xuất phương án xử lý cụ thể (sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới), bảo đảm có căn cứ pháp lý và thực tiễn, đáp ứng yêu cầu quản lý và phát triển.
- Tuyên truyền vai trò nòng cốt của Sở Tư pháp trong hướng dẫn chuyên môn, đôn đốc, tổng hợp, xây dựng báo cáo; tiến độ các mốc thời gian báo cáo sơ bộ, báo cáo chính thức.
- Nhấn mạnh yêu cầu lấy ý kiến rộng rãi các đối tượng chịu tác động, đặc biệt là người dân, doanh nghiệp, chuyên gia; bảo đảm việc tiếp thu, giải trình đầy đủ, thực chất, tránh hình thức; tăng cường tính công khai, minh bạch trong quá trình thực hiện.
- Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra; thực hiện nghiêm chế độ thông tin, báo cáo; bảo đảm tiến độ, chất lượng và sự đồng bộ, thống nhất trong toàn hệ thống chính trị.
3. Tiến độ, kết quả tổng rà soát và đề xuất hoàn thiện hệ thống pháp luật
- Phản ánh các hoạt động triển khai cụ thể: ban hành văn bản hướng dẫn, tổ chức tập huấn, hội thảo, tọa đàm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc; ứng dụng công nghệ thông tin trong rà soát và quản lý dữ liệu pháp luật.
- Phản ánh thường xuyên tiến độ, kết quả triển khai thực hiện tổng rà soát của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh. Kết quả sơ bộ và kết quả chính thức tổng rà soát VBQPPL; kết quả tổng rà soát và đề xuất xử lý VBQPPL theo các lĩnh vực; số lượng VBQPPL được rà soát, kết quả phân loại và kiến nghị xử lý. Đánh giá, phân tích những chuyển biến tích cực trong hoàn thiện hệ thống pháp luật.
- Phát hiện, tuyên truyền, nhân rộng những cách làm hay, sáng tạo, mô hình hiệu quả; biểu dương tập thể, cá nhân tiêu biểu trong quá trình thực hiện.
- Những thuận lợi, khó khăn và giải pháp của xã trong quá trình thực hiện tổng rà soát; vai trò của tổng rà soát trong tạo cơ sở pháp lý đồng bộ cho hoạt động của bộ máy chính quyền 02 cấp của xã.
4. Tham gia góp ý, giám sát của Nhân dân và xã hội
- Đẩy mạnh tuyên truyền, khuyến khích sự tham gia của Nhân dân, cộng đồng doanh nghiệp, đội ngũ trí thức, chuyên gia, nhà khoa học trong việc góp ý, phản biện, đề xuất hoàn thiện hệ thống pháp luật. Thông tin về các kiến nghị, đề xuất sửa đổi, hoàn thiện pháp luật có chất lượng, có giá trị thực tiễn cao; góp phần nâng cao chất lượng xây dựng và thi hành pháp luật.
- Tăng cường thông tin hai chiều; kịp thời tiếp nhận, tổng hợp, phản ánh ý kiến, kiến nghị; làm rõ việc tiếp thu, giải trình của cơ quan có thẩm quyền.
- Phát huy vai trò giám sát của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội; góp phần bảo đảm tính công khai, minh bạch, dân chủ trong quá trình rà soát, hoàn thiện pháp luật.